u hoài
Định nghĩa
- Tính từ:
- Buồn man mác, lắng đọng với những kỷ niệm xưa cũ: "u hoài" mô tả một trạng thái tâm lý vừa buồn bã, vừa nhung nhớ, thường gắn liền với những hồi ức về quá khứ. Trạng thái này mang sắc thái trầm lắng, không ồn ào, thường xuất hiện khi một người suy tư về những điều đã qua.
Ví dụ sử dụng
- (Ông lão buồn bã, lặng lẽ nhớ về những kỷ niệm xưa khi ngắm dòng sông.)
- (Bài thơ có giai điệu buồn man mác, khiến người đọc nhớ về quá khứ.)
- (Nàng thường buồn và nhung nhớ những điều cũ khi nghe tiếng mưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nỗi u hoài": cụm danh từ chỉ nỗi buồn nhẹ nhàng, sâu lắng về quá khứ.
- Nỗi u hoài ấy cứ vương vấn mãi trong tâm trí anh. (Nỗi buồn nhẹ nhàng về những kỷ niệm cũ cứ hiện ra mãi trong đầu anh.)
- "u hoài về": dùng để chỉ đối tượng của sự nhung nhớ.
- Bà cụ u hoài về tuổi thơ của mình. (Bà cụ buồn và nhớ về thời thơ ấu của mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Hoài (tính từ/động từ): nhớ, nghĩ về quá khứ.
- Hoài niệm về những ngày xưa. (Nhớ về những ngày đã qua.)
- U sầu (tính từ): buồn rầu, ủ rũ, thường có sắc thái nặng nề hơn "u hoài".
- Khuôn mặt u sầu vì mất mát. (Khuôn mặt buồn rầu vì mất mát lớn.)
Từ đồng nghĩa
- Hoài niệm: nhung nhớ, suy tư về quá khứ (thường mang sắc thái tích cực, ngọt ngào hơn).
- Mơ màng: trạng thái lơ đãng, suy nghĩ vẩn vơ, có thể kèm buồn nhẹ.
- Trầm tư: suy nghĩ sâu lắng, không nhất thiết phải buồn.
Thành ngữ liên quan
- Mang nặng u hoài: chịu đựng một nỗi buồn nhung nhớ kéo dài.
- Sau lần chia tay ấy, anh mang nặng u hoài suốt nhiều năm. (Anh luôn buồn và nhớ về cuộc chia tay đó trong nhiều năm.)